Y học cộng đồng
Thở 4 Thì
Thở 4 thì (còn gọi 4 thời) là phương pháp luyện tổng hợp về hô hấp – tuần hoàn – thần kinh, trong đó luyện thần kinh là chủ yếu, điều hòa hai quá trình hưng phấn và ức chế. Thở 4 thì do BS. Nguyễn Văn Hưởng sáng tạo, được nhiều tài liệu hướng dẫn. Như bài “Thở 4 thì trong phương pháp dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng” đăng ở trang 14 Tạp chí Thuốc và Sức khỏe số 295 ra ngày 1-11-2005.
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ MỤC ĐÍCH CỦA PPDS.
Phương pháp dưỡng sinh là một phương pháp tự luyện tập gồm có 4 mục đích:
- Bồi dưỡng sức khỏe.
- Phòng bệnh.
- Từng bước chữa bệnh mạn tính.
- Tiến tới sống lâu và sống có ích.
Bốn mục đích này quan hệ hữu cơ với nhau.
Sức khỏe được tăng lên thì phòng bệnh tốt hơn.
Ít bị thêm bệnh nữa, mà sức lại tăng lên, đồng thời có phối hợp với thuốc khi cần thiết thì bệnh mạn tính từng bước sẽ được đẩy lùi;
Từ đó có nhiều khả năng sống lâu, sống có ích hơn.
2. BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG TRONG VIỆC CHỐNG BỆNH MẠN TÍNH.
Bệnh mạn tính là những bệnh khó chữa khỏi; Ngưng thuốc thì bệnh sẽ tái phát và ngày càng nặng hơn; thí dụ như cao huyết áp, viêm đa khớp, hội chứng dạ dày tá tràng, suyễn, tiểu đường, …
Do đó thời gian chữa bệnh thường lâu dài; đòi hỏi phải có sự hợp lực giữa các thành viên liên quan đến bệnh nhân: lực lượng thầy thuốc, bệnh viện giữ vai trò hướng dẫn, giải thích cho bệnh nhân hiểu nguyên nhân bệnh, cách dùng thuốc, cách ăn uống, cách luyện tập, cách kiêng cữ … ; Thân nhân, bạn bè, cơ quan giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện thời gian, tiền bạc, tinh thần; Còn bệnh nhân giữ vai trò quyết định, phải tự mình kiêng cữ, luyện tập, dùng thuốc, ăn uống đúng cách.
3. GIẢI THÍCH CÂU THƠ CỦA TUỆ-TĨNH, NỘI DUNG CỦA PPDS:
Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần
Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình.
Bế tinh
Tinh có hai nghĩa; nghĩa thứ nhất là tinh hoa của thức ăn; y học cổ truyền gọi là tinh hậu thiên do thức ăn cung cấp qua tỳ vị.
Nghĩa thứ hai là tinh sinh dục, tinh tiên thiên do cha mẹ truyền cho, tàng trữ ở thận, và không ngừng được bổ sung bởi tinh hậu thiên.
Bế tinh theo nghĩa đen có nghĩa là đóng lại, không cho xuất tinh. Điều này chỉ áp dụng cho một số nhà tu hành thoát tục.
Ta nên hiểu là giữ gìn tinh sinh dục; tránh phóng túng, lạm dụng.
Dưỡng khí
- Khí là nguồn gốc, là động lực của mọi hoạt động của cơ thể.
- Khí có hai nguồn gốc: Khí trời (trong đó có dưỡng khí) qua tạng Phế vào cơ thể kết hợp với tinh hoa của thức ăn ở Tỳ Vị để thành Khí hậu thiên, từ đó lưu thông đến các tạng phủ khác và là động lực để các tạng phủ hoạt động; Khí tiên thiên do cha mẹ truyền cho, tàng tại Thận, và không ngừng được bổ sung bởi khí hậu thiên.
- Dưỡng khí là luyện thở, và hít thở khí trong sạch; cũng còn có nghĩa là khéo léo gìn giữ và bồi dưỡng khí lực của mình.
Tồn thần
- Thần do Tinh của cha và mẹ phối hợp, tác động qua lại với nhau mà thành.
- Thần là hình thức năng lượng cao cấp mà các động vật cũng có, nhưng mức cao nhất chỉ có ở con người, do bộ thần kinh tạo ra. Nhờ nó mà con người biết tư duy, có ý chí, có tình cảm, có khoa học và nghệ thuật..
- Theo y học cổ truyền Tâm là cơ quan quân chủ, thần minh từ đó mà sinh ra. Tâm tàng thần.
- Năm tạng sáu phủ, tâm đứng làm chủ, quân chủ có minh (huyết mạch chạy đều) thời mười hai cơ quan đều điều hòa không rối loạn..., theo lẽ đó dưỡng sinh thời lo gì không sống lâu.
- Tinh-Khí-Thần là biểu hiện quá trình chuyển hóa vật chất (tinh thức ăn, huyết, tinh sinh dục) thành năng lượng (khí) mà hình thức cao nhất là thần, thần trở lại điều khiển khí và tinh, toàn bộ cơ thể.
- Khí lực cũng giúp thức ăn được tiêu hóa biến thành tinh hoa dinh dưỡng, huyết và tinh sinh dục. Sự chuyển hóa này xảy ra trong cơ thể một cách liên tục, nếu có rối loạn thì sẽ sinh bệnh, nếu ngưng lại thì chết. Luyện khí sẽ giúp cho quá trình chuyển hóa tinh biến thành khí, khí biến thành thần được tốt đẹp thêm. Tinh đầy đủ, khí dồi dào, thần mới có cơ sở để vững mạnh.
- Tồn thần là giữ gìn tinh thần, tránh hao tổn. Muốn thế phải thanh tâm, qủa dục, thủ chân.
- Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình.
- Thanh tâm là giữ cho lòng trong sạch. Cách tốt nhất là không vi phạm những quy định của pháp luật và những quy ước xã hội về các mối quan hệ giữa người với người
- Quả dục là hạn chế lòng ham muốn qúa đáng. Những ước muốn chính đáng như nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; học thêm một kỹ năng mới; giúp được người khác mà vô vụ lợi … vẫn luôn là động lực cao đẹp giúp con người ngày càng hoàn thiện.
- Thủ chân là giữ gìn chân khí; cũng có thể hiểu thêm một nghĩa nữa là giữ gìn chân lý, lẽ phải.
- Luyện hình là luyện tập thân thể, làm khí huyết lưu thông, gân cốt mạnh mẽ, cơ khớp linh hoạt …
4. ĐIỀU KIỆN ĐỂ TIẾP THU VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHO CÓ KẾT QUẢ.
Điều kiện để tiếp thu và áp dụng phương pháp cho có kết qủa là: Quyết tâm, kiên trì, và liên tục áp dụng phương pháp một cách chính xác, biện chứng, và sáng tạo. Phương pháp dưỡng sinh khi tập đúng rất mau có hiệu quả. Thí dụ bài tập thư giãn có tác dụng nhanh chóng chống căng thẳng, bảo vệ hoạt động của hệ thần kinh trung ương; Bài tập khí công làm khí huyết lưu thông gây ấm áp cơ thể, xoa bóp nội tạng, chống ứ trệ, táo bón do giảm trương lực cơ …
5. ĐỘNG TÁC DƯỠNG SINH CƠ BẢN:
5.1.Động tác THƯ GIÃN
TƯ THẾ: Nằm che mắt, nơi yên tĩnh
- Bước 1: Ưc chế ngũ quan
- Bước 2: Tự nhủ cho cơ mềm ra, giãn ra; từng nhóm cơ, từ trên mặt xuống dần đến ngón chân, một cách từ từ chắc chắn. Toàn thân nặng xuống ấm lên.
- Bước 3: Theo dõi hơi thở 10 lần, thở thật êm, nhẹ, đều, nông.
CHỈ ĐỊNH: Trạng thái căng thẳng thần kinh, cơ bắp; Các hội chứng tâm thể; Mất ngủ; Các bệnh ngoại cảm, nội thương cần nghỉ ngơi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Hôn mê, rối loạn ý thức.
5.2. Động tác THỞ 4 THỜI CÓ KÊ MÔNG VÀ GIƠ CHÂN
Cách làm:
TƯ THẾ: Nằm ngửa thẳng, kê một gối ở mông, cao khoảng 5-8 cm vừa sức, tay trái để trên bụng, tay phải để trên ngực; nhắm mắt, chú ý vào việc tập thở.
- Thời 1: Hít vào tối đa, ngực nở bụng phình và căng (3”- 6”); (Hít ngực bụng nở).
- Thời 2: Giữ hơi, mở thanh quản bằng cách cố gắng hít thêm, lồng ngực vẫn giữ nguyên ở tình trạng nở tối đa, bụng vẫn phình căng cứng, đồng thời giơ một chân giao động qua lại 4 cái, rồi hạ chân. (3”-6”); (Giữ hơi hít thêm).
- Thời 3: Thở ra thoải mái tự nhiên, để lồng ngực và bụng tự nhiên hạ xuống, không kềm không thúc. (3”-6”) (Thở không kềm thúc)
- Thời 4: Thư giãn chân tay mềm giãn. (3”-6”); (Nghỉ nặng ấm thân) chuẩn bị trở lại thời một, hít vào.
TÁC DỤNG: Luyện tổng hợp hô hấp, tuần hoàn và thần kinh; chủ yếu là luyện sự cân bằng hai qúa trình hưng phấn và ức chế.
CHỈ ĐỊNH: Căng thẳng TK, Hội chứng tâm thể; Các chứng ứ trệ ở tạng phủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh bệnh tâm thần nặng, bệnh cấp cứu.
5.3. Động tác XEM XA, XEM GẦN
Cách làm:
TƯ THẾ: Ngồi hoa sen, hai bàn tay đan vào nhau và để trước bụng dưới, mắt nhìn vào ngón tay. Đưa hai tay lên trời mắt vẫn nhìn vào một điểm cố định của bàn tay, đồng thời hít vào tối đa; giữ hơi mở thanh quản (bằng cách hít thêm), đồng thời giao động thân qua lại từ 2-6 cái, thở ra triệt để, hạ tay xuống trước bụng, mắt vẫn nhìn theo tay; nghỉ. Làm như vậy 1-3 lần.
TÁC DỤNG: Luyện mắt và các khớp chi trên, tập vùng lưng trên.
CHỈ ĐỊNH: Yếu liệt chi trên, hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bong gân, sai khớp, viêm khớp giai đoạn cấp./.
-
CÁC KINH HUYỆT CHÍNH: Kinh Túc Thái dương Bàng quang
- 14-03-2023
- 229
-
Rau diếp cá trị nhiều bệnh
- 02-01-2023
- 293
-
Cách chữa bệnh trĩ ra máu bằng trái dừa xiêm
- 19-12-2021
- 336
Đây là giải pháp đơn giản, dễ áp dụng và giúp khắc phục được nhiều triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên người bệnh cần chú ý cẩn trọng

